Thiết bị đo mức radar G-TROL sóng dẫn hướng và INTROL không tiếp xúc – Pune Techtrol
Khi đo mức bồn cao hoặc vật liệu khó như bùn, bột, hóa chất, thiết bị đo mức radar là lựa chọn quen thuộc vì ít bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ, áp suất và hơi trong bồn. Hãng Pune Techtrol có hai dòng radar mang thương hiệu Techtrol trong nhóm radar đo mức cho chất lỏng và chất rắn:
| Tiêu chí | G-TROL | INTROL (91, 93, 95) |
|---|---|---|
| Kiểu đo | Radar sóng dẫn hướng, tiếp xúc (probe thanh hoặc cáp) | Radar không tiếp xúc (anten) |
| Dải đo | đến 30 m | 20, 35 hoặc 70 m |
| Phù hợp | Chất lỏng, bùn, hạt rắn theo trang sản phẩm | Chất lỏng, bùn, chất rắn, bột |
| Nhiệt độ tối đa | 250 °C (trang), 200 °C bản cao nhiệt (catalog) | 250 °C |
| Áp suất tối đa | 20 bar (trang), 40 bar (catalog) | 40 bar |
| Ngõ ra | 4-20 mA, HART (catalog) | 4-20 mA hoặc 4-20 mA kèm HART |
| Vỏ thiết bị | Nhôm đúc IP67 | Nhôm IP67 |
| Màn hình | LCD tích hợp | LCD và bàn phím để hiệu chuẩn |
G-TROL là thiết bị truyền tín hiệu đo mức radar dẫn sóng, tên tiếng Anh là Guided Wave Radar Level Transmitter. Sản phẩm được thiết kế để đo mức liên tục đối với chất lỏng không ăn mòn.
Thiết bị hoạt động dựa trên nguyên lý phản xạ miền thời gian, thường được gọi là Time-Domain Reflectometry (TDR). Xung vi sóng được truyền dọc theo đầu dò và phản xạ trở lại khi gặp bề mặt chất lỏng. Bộ phận điện tử xử lý khoảng thời gian giữa xung phát đi và xung nhận về để xác định mức chất lỏng.
Đặc điểm chính gồm:
Nguyên lý hoạt động: thiết bị dựa trên nguyên lý phản xạ miền thời gian (TDR). Xung vi sóng chạy dọc theo probe (thanh hoặc cáp) đến mặt chất lỏng rồi phản xạ về mạch điện tử trong vỏ. Khoảng thời gian giữa xung phát và xung thu được xử lý để tạo tín hiệu 4-20 mA, kết nối với bộ chỉ thị điều khiển Techtrol, PLC hoặc DCS để hiển thị và điều khiển mức liên tục.
Thông số kỹ thuật G-TROL
| Hạng mục | Thông số theo catalog |
|---|---|
| Dải đo | đến 30 m |
| Chiều dài probe tối đa | Thanh đơn 6 m; cáp đơn 30 m; đồng trục 3 m (cho chất lỏng điện môi thấp) |
| Vùng chết | 0,4 m |
| Tần số hoạt động | 100 MHz đến 1,8 GHz |
| Hằng số điện môi | từ 2 trở lên |
| Nguồn cấp | 24 VDC ±10% |
| Ngõ ra | 4-20 mA kèm HART (2 dây) |
| Sai số / độ lặp lại | ±5 mm / ±2 mm |
| Thời gian đáp ứng | dưới 2 giây |
| Công suất tiêu thụ / tải tối đa | 0,5 W / 250 Ω |
| Vỏ, cổng cáp | Nhôm đúc IP67, M20 x 1,5 (cáp nylon) |
| Màn hình | LCD tích hợp |
| Kết nối quy trình | Ren 1-1/2" BSP (M), hoặc mặt bích 2" NB, hoặc 3" NB ASME 150# |
| Nhiệt độ làm việc | −20 đến 80 °C (tiêu chuẩn); −20 đến 200 °C (cao nhiệt) |
| Áp suất | −1 đến 40 bar |
| Vật liệu tiếp xúc | SS304/316, PTFE (theo trang sản phẩm) |
Thiết bị hiển thị và điều khiển đi kèm G-TROL
| Thiết bị | Mô tả | Kiểu lắp |
|---|---|---|
| LP-Cator | Đồng hồ hiển thị cấp nguồn từ vòng dòng (Loop Powered Indicator) | Gắn tường |
| TLIC | Bộ chỉ thị điều khiển mức (Level Indicator Controller) | Gắn tủ |
| TUIC | Bộ chỉ thị điều khiển đa năng (Universal Indicator Controller) | Gắn tủ |
Ứng dụng của radar G-TROL
INTROL - radar đo mức không tiếp xúc cho chất lỏng, bùn, chất rắn và bột. Dòng thiết bị được giới thiệu với tên gọi Pulse Radar Transmitter. Khác với G-TROL, sử dụng đầu dò để dẫn xung vi sóng, được giới thiệu trong các ứng dụng radar xung không tiếp xúc, trong đó thiết bị được lắp phía trên vùng chất lỏng cần đo.
Trong hệ thống đo mức không tiếp xúc, tín hiệu radar truyền qua khoảng không gian giữa thiết bị và bề mặt môi chất. Tín hiệu phản xạ được thu nhận và xử lý để xác định khoảng cách, từ đó tính toán mức theo cấu hình lắp đặt.
Dòng INTROL 91, 93, 95 có hai kiểu anten: anten thanh kín (sealed rod) và anten loa (horn).
Đặc điểm radar INTROL 91, 93, 95
Nguyên lý hoạt động: thiết bị phát tín hiệu tần số cao 26 GHz từ bề mặt anten, tín hiệu phản xạ từ mặt vật liệu và được anten thu lại. Thiết bị đo thời gian giữa tín hiệu phát và thu để tạo tín hiệu 4-20 mA, kết nối với bộ chỉ thị, PLC hoặc DCS.
Thông số kỹ thuật INTROL
| Hạng mục | Thông số |
|---|---|
| Dải đo | đến 70 m (20, 35 hoặc 70 m tùy phiên bản) |
| Tần số | 26 GHz |
| Hằng số điện môi vật liệu | trên 2,5 |
| Nhiệt độ tối đa | 250 °C |
| Áp suất tối đa | 40 bar |
| Vật liệu tiếp xúc | SS304/316, PTFE |
| Ngõ ra | 4-20 mA hoặc 4-20 mA kèm HART (2 dây) |
| Vỏ thiết bị | Nhôm, IP67 |
| Anten | INTROL 91: thanh kín ø45 mm; INTROL 93, 95: anten loa |
Ứng dụng của radar INTROL
| Phiên bản | Ứng dụng |
|---|---|
| INTROL 91 | Nước, nước thải, nước thải công nghiệp, nước cống, axit, kiềm, hóa chất, dầu thực vật, sơn gốc nước |
| INTROL 93 / 95 | Nước đập, nước hồ chứa, bùn tro, oleum, axit, kiềm, dầu thực vật, bột vôi, than, than cốc, quặng |
Dòng INTROL 81: radar 80 GHz (catalog liên kết trên trang sản phẩm)
Trang sản phẩm INTROL liên kết đến catalog INTROL 81. Đây là dòng radar FMCW không tiếp xúc 80 GHz, tần số 76 đến 81 GHz, đo đến 60 m, dễ lắp đặt và thay thế trên bồn có sẵn, cho tín hiệu cao tần nên đo ổn định và chính xác. Có 3 phiên bản:
| Introl 81-D |
Radar độc lập, đo mức chất lỏng và chất lỏng ăn mòn nhẹ; có kết nối Triclover cho ứng dụng vệ sinh |
|
| Introl 81-B | Radar độc lập, đo mức chất rắn và chất lỏng | |
| Introl 81-S | Radar hai phần, đo mức chất rắn |
| Nhu cầu của bạn | Nên chọn |
|---|---|
| Chất lỏng sạch hoặc bùn, bồn đến 30 m, cần màn hình và HART, lắp trên bồn có sẵn | G-TROL |
| Chất lỏng điện môi thấp, bồn hẹp, muốn đo ổn định bằng probe đồng trục | G-TROL (probe C) |
| Bồn rất cao, đến 70 m, không muốn probe tiếp xúc | INTROL |
| Chất lỏng ăn mòn, hóa chất, cần anten PVDF kín | INTROL 91 |
| Bột, than, quặng, bùn tro, nước đập, hồ chứa | INTROL 93 / 95 |
| Đo chất rắn hoặc cần radar 80 GHz | INTROL 81 |
Có thể thay thế G-TROL bằng INTROL hoặc ngược lại không?
Không nên mặc định hai thiết bị có thể thay thế trực tiếp cho nhau. G-TROL sử dụng đầu dò dẫn sóng, trong khi INTROL được giới thiệu là radar xung. Sự khác biệt về nguyên lý và cách bố trí có thể kéo theo khác biệt về lắp đặt, điều kiện đo, cấu hình thiết bị và phương án kết nối.
Trước khi đề xuất thay thế, cần kiểm tra ít nhất các yếu tố sau:
Model hiện hữu và nguyên lý đo đang sử dụng.
Chiều cao bồn và phạm vi đo thực tế.
Vị trí lắp thiết bị và không gian phía trên bồn.
Môi chất, nhiệt độ và áp suất làm việc.
Tín hiệu đầu ra mà PLC/DCS hoặc bộ hiển thị đang nhận.
Kiểu kết nối quá trình và kích thước lắp đặt.
Các yêu cầu đặc biệt về vật liệu, môi trường và điều kiện vận hành.
Catalogue và xác nhận tương thích từ nhà sản xuất.
Nếu đây là dự án thay thế thiết bị đang hoạt động, nên cung cấp ảnh nhãn model, ảnh vị trí lắp, sơ đồ đấu dây và thông số thiết bị cũ. Những dữ liệu này giúp đánh giá tính tương thích chính xác hơn so với chỉ so sánh tên dòng sản phẩm.
Radar sóng dẫn hướng khác radar không tiếp xúc ở điểm nào?
Radar sóng dẫn hướng (G-TROL) dẫn xung dọc theo probe nên tín hiệu tập trung. Radar không tiếp xúc (INTROL) phát tín hiệu qua anten và không có probe nhúng trong bồn.
G-TROL đo được chất ăn mòn không?
Catalog mô tả G-TROL cho chất lỏng không ăn mòn, ứng dụng gồm axit và kiềm loãng. Với hóa chất mạnh, bạn nên gửi thông tin để được tư vấn vật liệu phù hợp.
INTROL đo được chất rắn không?
Có, INTROL 93, 95 dùng cho than, quặng, bột vôi, còn dòng INTROL 81 có phiên bản chuyên cho chất rắn.
Hai dòng có kết nối với PLC được không?
Được, cả hai đều có ngõ ra 4-20 mA (có tùy chọn HART), kết nối bộ chỉ thị Techtrol, PLC hoặc DCS.
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TĂNG MINH PHÁT
Hotline/Zalo: +84 366 625 843
Email: sale02@tmpvietnam.com
Website: thietbidocongnghe.com
Địa chỉ: Số 01, Đường 27, Phường Hiệp Bình, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.