Thiết bị đo mức radar sóng dẫn hướng Reflex VF2, VF03, VF7 – Pune Techtrol
Đo mức bằng phao, điện dung hay chênh áp thường gặp khó khi vật liệu có bọt, bụi, nhớt, hoặc khi áp suất và nhiệt độ thay đổi liên tục. Radar sóng dẫn hướng (TDR) xử lý tốt các tình huống này vì tín hiệu chạy dọc theo thanh hoặc cáp dẫn. Pune Techtrol cung cấp dòng Reflex VF gồm VF2, VF03 và VF7, đo được chất lỏng, bùn và chất rắn dạng hạt.
| VF2 | VF03 | VF7 | |
|---|---|---|---|
| Nên chọn khi | Cần màn hình, bồn rất cao | Không cần màn hình, muốn tiết kiệm | Vật liệu điện môi thấp, cần đo mặt phân cách |
| Dải đo | đến 40 m | đến 24 m | đến 35 m |
| Nhiệt độ tối đa | 300 °C | 200 °C | 300 °C |
| Áp suất tối đa | 40 bar | 40 bar | 40 bar |
| Ngõ ra | 4-20 mA, HART | 4-20 mA, HART | 4-20 mA, HART |
Kết quả đo ít bị tác động bởi điện môi, áp suất, chân không, độ ẩm, bụi, độ nhớt, bọt, nhiệt độ và lớp bám trên probe. Một số điểm làm nên khác biệt:
| Mục | Nội dung |
|---|---|
| Dành cho | Bồn cao, cần đọc mức tại chỗ hoặc dưới mặt đất |
| Dải đo | 1 đến 40 m (chất rắn đến 20 m) |
| Hằng số điện môi tối thiểu | trên 1,8 (xuống 1,1 ở chế độ TBF) |
| Độ chính xác | ±10 mm, tùy chọn ±3 mm |
| Nhiệt độ, áp suất | đến 300 °C, đến 40 bar |
| Vật liệu tiếp xúc | SS316L, tùy chọn Hastelloy C-22 |
| Điểm mạnh | Lọc tín hiệu giả DPR, màn hình rời đến 100 m, màn hình LCD 9 ngôn ngữ, tháo nhanh chống bung, đạt SIL 2 (bản compact) |
| Ứng dụng | Nước, nước thải, nước ép, axit, kiềm, dầu; WTP, ETP, trạm bơm, nhà máy điện; silo xi măng, cát, bột |
DPR (Dynamic Parasite Rejection) liên tục lấy mẫu tín hiệu để nhận ra phản xạ giả từ vật cản trong bồn như ống dẫn, miệng ống nhánh, cánh khuấy và bỏ qua chúng, giúp tín hiệu ổn định và đo thẳng tuyến hơn.
Màn hình rời: bộ chuyển đổi đặt cách điểm đo đến 100 m, treo lên tường hoặc ống bằng giá kèm theo, giúp đọc mức và cài đặt mà không phải leo lên đỉnh bồn.
Cơ khí chắc chắn: cụm điện tử tháo nhanh mà không phá kín mối nối với bồn, vỏ xoay 360°, lõi probe có vai đỡ nằm sau ren để không tuột ra khi quá áp.
Phê duyệt và tiêu chuẩn: ATEX, IECEx, CE, tuân thủ NAMUR NE 21, 43, 107. Bản compact đạt SIL 2 theo IEC 61508.
| Mục | Nội dung |
|---|---|
| Dành cho | Nơi không cần màn hình tại bồn, đọc mức qua HART hoặc hệ thống điều khiển |
| Dải đo | đến 24 m |
| Hằng số điện môi tối thiểu | trên 1,5 theo trang sản phẩm |
| Độ chính xác | ±5 mm (chất lỏng) |
| Nhiệt độ, áp suất | đến 200 °C, đến 40 bar |
| Vật liệu tiếp xúc | SS316/316L, PTFE; cáp bọc FEP tùy chọn |
| Điểm mạnh | 24 VDC 2 dây, HART tiêu chuẩn, nhiều loại probe, ATEX EExia an toàn nội tại |
| Ứng dụng | Nước, nước thải, nước ép, axit, kiềm, dầu, nhựa, xi măng, cát, flake; WTP, ETP, trạm bơm, nhà máy điện |
| Mục | Nội dung |
|---|---|
| Dành cho | Vật liệu điện môi thấp, bồn có hai lớp chất lỏng, vị trí cần đặt điện tử xa probe |
| Dải đo | đến 35 m |
| Hằng số điện môi tối thiểu | trên 1,1 (chế độ TBF) |
| Độ chính xác | ±3 mm (chất lỏng) |
| Nhiệt độ, áp suất | đến 300 °C, đến 40 bar theo trang sản phẩm |
| Vật liệu tiếp xúc | SS316L, PTFE; Hastelloy C-22 tùy chọn probe |
| Điểm mạnh | Đo mặt phân cách (như dầu trên nước), vùng chết nhỏ, vỏ EExd và EExia, tùy chọn vỏ rời |
| Ứng dụng | Nước, nước thải, nước ép, axit, kiềm, dầu, sơn, dầu diesel, nhựa, xi măng, cát, nhựa đường, flake; WTP, ETP, trạm bơm, nhà máy điện, hóa dầu |
Vỏ rời cho VF7: tách phần điện tử khỏi probe để đọc mức dưới mặt đất, hoặc đặt điện tử ngoài vùng bức xạ cao (như ứng dụng hạt nhân) và nơi rung mạnh. Bộ gồm cáp nối, mặt bích hai phần và giá đỡ phần điện tử.
| Hạng mục | VF2 | VF03 | VF7 |
|---|---|---|---|
| Đo được | Chất lỏng, chất rắn | Chất lỏng, chất rắn | Chất lỏng, chất rắn |
| Đại lượng đo | Mức, khoảng cách, thể tích | Mức, khoảng cách, thể tích | Mức, khoảng cách, thể tích, mặt phân cách |
| Chế độ đo | Direct, TBF | Direct | Direct, TBF |
| Sai số chất rắn | ±20 mm | ±20 mm | ±20 mm |
| Độ lặp lại | 1 mm | 2 mm | 1 mm |
| Khối lượng (không probe) | 1,6 kg | 2 kg | 3,3 kg |
| Gioăng | Viton, tùy chọn Kalrez 4079 | Viton, tùy chọn Kalrez 4079 | Viton, tùy chọn Kalrez 4079 |
| Vỏ, cấp bảo vệ | Nhôm sơn cam epoxy, IP66/67 | Nhôm sơn cam epoxy, IP66/67 | Nhôm sơn cam epoxy, IP66/67 |
| Nguồn | 24 VDC, 2 dây | 24 VDC, 2 dây | 24 VDC, 2 dây |
| PACTware | Có | Không | Có |
| ATEX EExia / EExd | Có / Có | Có / Không | Có / Có |
| Giao diện HMI | Có | Không | Có |
| Nhiệt độ môi trường (tiêu chuẩn / bản Ex) | −40 đến 80 °C / −40 đến 60 °C | −30 đến 55 °C / −20 đến 55 °C | −40 đến 80 °C / −40 đến 60 °C |
Khi gửi yêu cầu báo giá, bạn cung cấp: vật liệu và hằng số điện môi, chiều cao bồn, nhiệt độ và áp suất vận hành, khu vực cháy nổ hay không, loại probe và kiểu kết nối, có cần màn hình hay không.
Các ngành thường dùng: nước và nước thải, phát điện, hóa chất, hóa dầu, thực phẩm, sơn, xi măng, nhựa đường, khoáng sản, khai thác đá, thép, nhựa, ngũ cốc, bột, flake và dầu.
Đo được vật liệu có bọt không?
Được, theo catalog thiết bị đo được mức qua lớp bọt trên bề mặt.
Vì sao mỗi model có hằng số điện môi tối thiểu khác nhau?
Điện môi càng thấp thì phản xạ càng yếu. VF7 và VF2 có thêm chế độ TBF để đo vật liệu điện môi thấp, VF03 không có chế độ này.
Model nào có màn hình?
VF2 có màn hình tích hợp và có tùy chọn màn hình rời. VF03 không có màn hình. VF7 có HMI theo catalog.
Có lắp được trên bồn áp suất không?
Cả 3 model chịu đến 40 bar theo trang sản phẩm. Riêng VF2 có cụm tháo nhanh giúp tháo điện tử mà không phải xả áp bồn.