Thiết bị đo mức radar sóng dẫn hướng Reflex VF2, VF03, VF7 – Pune Techtrol

sale02@tmpvietnam.com

0366 625 843

Thiết bị đo mức radar sóng dẫn hướng Reflex VF2, VF03, VF7 – Pune Techtrol

Dòng radar sóng dẫn hướng (Guided Wave Radar, TDR) Reflex VF2, VF03 và VF7 đo mức liên tục chất lỏng, bùn và chất rắn dạng hạt, dải đo đến 40 m, ngõ ra 4-20 mA kèm HART, dùng được cho khu vực nguy hiểm cháy nổ.
  • Liên hệ
  • 5

    Bồn cao, vật liệu khó đo: nên chọn radar sóng dẫn hướng nào?

    Đo mức bằng phao, điện dung hay chênh áp thường gặp khó khi vật liệu có bọt, bụi, nhớt, hoặc khi áp suất và nhiệt độ thay đổi liên tục. Radar sóng dẫn hướng (TDR) xử lý tốt các tình huống này vì tín hiệu chạy dọc theo thanh hoặc cáp dẫn. Pune Techtrol cung cấp dòng Reflex VF gồm VF2, VF03 và VF7, đo được chất lỏng, bùn và chất rắn dạng hạt.

    So sánh thiết bị đo mức radar Reflex VF2, VF03 và VF7

    VF2 VF03 VF7
    Nên chọn khi Cần màn hình, bồn rất cao Không cần màn hình, muốn tiết kiệm Vật liệu điện môi thấp, cần đo mặt phân cách
    Dải đo đến 40 m đến 24 m đến 35 m
    Nhiệt độ tối đa 300 °C 200 °C 300 °C
    Áp suất tối đa 40 bar 40 bar 40 bar
    Ngõ ra 4-20 mA, HART 4-20 mA, HART 4-20 mA, HART

    Radar đo mức TDR hoạt động như thế nào?

    1. Thiết bị phát xung điện từ rất ngắn (khoảng một phần tỷ giây) dọc theo probe.
    2. Xung di chuyển với tốc độ ánh sáng đến mặt vật liệu.
    3. Tại mặt vật liệu, một phần xung phản xạ ngược lại. Vật liệu có hằng số điện môi càng cao thì phản xạ càng mạnh (không khí là 1, nước trên 80).
    4. Thiết bị đo thời gian đi và về, chia đôi để ra khoảng cách, rồi đổi thành tín hiệu 4-20 mA.

    Vì sao radar sóng dẫn hướng Reflex VF ít bị ảnh hưởng bởi điều kiện bồn?

    Kết quả đo ít bị tác động bởi điện môi, áp suất, chân không, độ ẩm, bụi, độ nhớt, bọt, nhiệt độ và lớp bám trên probe. Một số điểm làm nên khác biệt:

    • Đo qua lớp bọt trên bề mặt.
    • Không bị bụi làm nhiễu khi nạp hay xả, kể cả với vật liệu rắn như đá.
    • Bồn hẹp vẫn dùng được nhờ chùm tín hiệu nhỏ.
    • Lắp thay thế dễ dàng cho thiết bị điện dung, thủy tĩnh, chênh áp, phao nổi.
    • Chịu môi trường ăn mòn, axit, có tùy chọn nhiệt độ và áp suất cao.
    • Cài đặt tại chỗ hoặc từ xa.

    Reflex VF2: radar có màn hình, dải đo dài nhất

    Mục Nội dung
    Dành cho Bồn cao, cần đọc mức tại chỗ hoặc dưới mặt đất
    Dải đo 1 đến 40 m (chất rắn đến 20 m)
    Hằng số điện môi tối thiểu trên 1,8 (xuống 1,1 ở chế độ TBF)
    Độ chính xác ±10 mm, tùy chọn ±3 mm
    Nhiệt độ, áp suất đến 300 °C, đến 40 bar
    Vật liệu tiếp xúc SS316L, tùy chọn Hastelloy C-22
    Điểm mạnh Lọc tín hiệu giả DPR, màn hình rời đến 100 m, màn hình LCD 9 ngôn ngữ, tháo nhanh chống bung, đạt SIL 2 (bản compact)
    Ứng dụng Nước, nước thải, nước ép, axit, kiềm, dầu; WTP, ETP, trạm bơm, nhà máy điện; silo xi măng, cát, bột

    DPR (Dynamic Parasite Rejection) liên tục lấy mẫu tín hiệu để nhận ra phản xạ giả từ vật cản trong bồn như ống dẫn, miệng ống nhánh, cánh khuấy và bỏ qua chúng, giúp tín hiệu ổn định và đo thẳng tuyến hơn.

    Màn hình rời: bộ chuyển đổi đặt cách điểm đo đến 100 m, treo lên tường hoặc ống bằng giá kèm theo, giúp đọc mức và cài đặt mà không phải leo lên đỉnh bồn.

    Cơ khí chắc chắn: cụm điện tử tháo nhanh mà không phá kín mối nối với bồn, vỏ xoay 360°, lõi probe có vai đỡ nằm sau ren để không tuột ra khi quá áp.

    Phê duyệt và tiêu chuẩn: ATEX, IECEx, CE, tuân thủ NAMUR NE 21, 43, 107. Bản compact đạt SIL 2 theo IEC 61508.

    Reflex VF03: radar không màn hình, gọn nhẹ

    Mục Nội dung
    Dành cho Nơi không cần màn hình tại bồn, đọc mức qua HART hoặc hệ thống điều khiển
    Dải đo đến 24 m
    Hằng số điện môi tối thiểu trên 1,5 theo trang sản phẩm
    Độ chính xác ±5 mm (chất lỏng)
    Nhiệt độ, áp suất đến 200 °C, đến 40 bar
    Vật liệu tiếp xúc SS316/316L, PTFE; cáp bọc FEP tùy chọn
    Điểm mạnh 24 VDC 2 dây, HART tiêu chuẩn, nhiều loại probe, ATEX EExia an toàn nội tại
    Ứng dụng Nước, nước thải, nước ép, axit, kiềm, dầu, nhựa, xi măng, cát, flake; WTP, ETP, trạm bơm, nhà máy điện

    Reflex VF7: radar cho điện môi thấp và đo mặt phân cách

    Mục Nội dung
    Dành cho Vật liệu điện môi thấp, bồn có hai lớp chất lỏng, vị trí cần đặt điện tử xa probe
    Dải đo đến 35 m
    Hằng số điện môi tối thiểu trên 1,1 (chế độ TBF)
    Độ chính xác ±3 mm (chất lỏng)
    Nhiệt độ, áp suất đến 300 °C, đến 40 bar theo trang sản phẩm
    Vật liệu tiếp xúc SS316L, PTFE; Hastelloy C-22 tùy chọn probe
    Điểm mạnh Đo mặt phân cách (như dầu trên nước), vùng chết nhỏ, vỏ EExd và EExia, tùy chọn vỏ rời
    Ứng dụng Nước, nước thải, nước ép, axit, kiềm, dầu, sơn, dầu diesel, nhựa, xi măng, cát, nhựa đường, flake; WTP, ETP, trạm bơm, nhà máy điện, hóa dầu

    Vỏ rời cho VF7: tách phần điện tử khỏi probe để đọc mức dưới mặt đất, hoặc đặt điện tử ngoài vùng bức xạ cao (như ứng dụng hạt nhân) và nơi rung mạnh. Bộ gồm cáp nối, mặt bích hai phần và giá đỡ phần điện tử.

    Bảng tra cứu thông số 3 model

    Hạng mục VF2 VF03 VF7
    Đo được Chất lỏng, chất rắn Chất lỏng, chất rắn Chất lỏng, chất rắn
    Đại lượng đo Mức, khoảng cách, thể tích Mức, khoảng cách, thể tích Mức, khoảng cách, thể tích, mặt phân cách
    Chế độ đo Direct, TBF Direct Direct, TBF
    Sai số chất rắn ±20 mm ±20 mm ±20 mm
    Độ lặp lại 1 mm 2 mm 1 mm
    Khối lượng (không probe) 1,6 kg 2 kg 3,3 kg
    Gioăng Viton, tùy chọn Kalrez 4079 Viton, tùy chọn Kalrez 4079 Viton, tùy chọn Kalrez 4079
    Vỏ, cấp bảo vệ Nhôm sơn cam epoxy, IP66/67 Nhôm sơn cam epoxy, IP66/67 Nhôm sơn cam epoxy, IP66/67
    Nguồn 24 VDC, 2 dây 24 VDC, 2 dây 24 VDC, 2 dây
    PACTware Có Không Có
    ATEX EExia / EExd Có / Có Có / Không Có / Có
    Giao diện HMI Có Không Có
    Nhiệt độ môi trường (tiêu chuẩn / bản Ex) −40 đến 80 °C / −40 đến 60 °C −30 đến 55 °C / −20 đến 55 °C −40 đến 80 °C / −40 đến 60 °C

    Chọn model Reflex VF trong 4 bước

    1. Xác định vật liệu: chất lỏng, bùn hay chất rắn, và hằng số điện môi (thấp thì ưu tiên VF2 hoặc VF7 ở chế độ TBF).
    2. Xác định chiều cao bồn và dải đo: VF03 đến 24 m, VF7 đến 35 m, VF2 đến 40 m.
    3. Xác định khu vực lắp đặt: cần EExd (VF2, VF7) hay chỉ EExia (VF03, VF2, VF7).
    4. Xác định cách đọc mức: cần màn hình tại bồn hoặc màn hình rời (VF2), hay đọc qua HART và hệ thống điều khiển (VF03), hay cần đo mặt phân cách và vỏ rời (VF7).

    Khi gửi yêu cầu báo giá, bạn cung cấp: vật liệu và hằng số điện môi, chiều cao bồn, nhiệt độ và áp suất vận hành, khu vực cháy nổ hay không, loại probe và kiểu kết nối, có cần màn hình hay không.

    Các ngành thường dùng radar sóng dẫn hướng

    Các ngành thường dùng: nước và nước thải, phát điện, hóa chất, hóa dầu, thực phẩm, sơn, xi măng, nhựa đường, khoáng sản, khai thác đá, thép, nhựa, ngũ cốc, bột, flake và dầu.

    Câu hỏi thường gặp

    Đo được vật liệu có bọt không?
    Được, theo catalog thiết bị đo được mức qua lớp bọt trên bề mặt.

    Vì sao mỗi model có hằng số điện môi tối thiểu khác nhau?
    Điện môi càng thấp thì phản xạ càng yếu. VF7 và VF2 có thêm chế độ TBF để đo vật liệu điện môi thấp, VF03 không có chế độ này.

    Model nào có màn hình?
    VF2 có màn hình tích hợp và có tùy chọn màn hình rời. VF03 không có màn hình. VF7 có HMI theo catalog.

    Có lắp được trên bồn áp suất không?
    Cả 3 model chịu đến 40 bar theo trang sản phẩm. Riêng VF2 có cụm tháo nhanh giúp tháo điện tử mà không phải xả áp bồn.

    Tài liệu chính hãng

    Sản phẩm cùng loại
    Zalo
    Hotline