Phanh điện từ DC O.E.G. PCC
O.E.G. PCC Series là dòng phanh an toàn dùng dòng điện một chiều (DC), sử dụng lực lò xo để tạo lực hãm khi mất nguồn. Thiết kế hướng đến các ứng dụng cần phanh êm, chế độ làm việc trung bình và kích thước lắp đặt nhỏ gọn.
Mô-men phanh: 5–55 Nm theo trang sản phẩm tiếng Anh.
Điện áp thông dụng: 103 VDC và 178 VDC qua bộ chỉnh lưu bán kỳ.
Có thể yêu cầu điện áp DC từ 12 VDC đến 230 VDC.
Chế độ làm việc S1, cấp cách điện F, cuộn dây kín.
Đĩa phanh bằng thép; cỡ 63/71 có cấu hình đĩa nhôm theo datasheet.
Vật liệu ma sát không chứa amiăng, vận hành ít tiếng ồn.
Moay-ơ truyền động bằng thép, có vòng chữ O chống rung.
Mô-men phanh điều chỉnh từ 100% đến 50%.
Không tạo tải dọc trục lên trục động cơ.
Có thể trang bị công tắc nhả phanh, công tắc giám sát độ mòn, bộ chống bụi và cơ cấu nhả bằng tay.
Có thể cung cấp phiên bản chứng nhận UL 600 V hoặc 850 V.
Bản vẽ kỹ thuật phanh điện từ O.E.G. PCC thể hiện các bộ phận chính của cơ cấu phanh, bao gồm cụm nam châm, phần ứng di động, đĩa phanh, lò xo ép và các chi tiết liên kết cơ khí.
| STT | Tên tiếng Anh | Tên tiếng Việt |
|---|---|---|
| 1 | Magnet casing | Vỏ nam châm |
| 2 | Mobile anchor | Phần ứng di động |
| 3 | Brake disc | Đĩa phanh |
| 4 | Driving hub | Moay-ơ truyền động |
| 5 | Hand release (OPTIONAL) | Cơ cấu nhả phanh bằng tay (tùy chọn) |
| 6 | Protection + “O” ring | Nắp bảo vệ và vòng đệm chữ O |
| 7 | Thrust spring | Lò xo ép |
| 10 | Fastening screw | Vít cố định |
| 11 | Locking nut | Đai ốc khóa |
| 12 | Adjusting screw | Vít điều chỉnh |
| 13 | Driving shaft | Trục truyền động |
| 14 | Key | Then |
| 15 | Seeger ring | Vòng hãm Seeger |
Chức năng các bộ phận chính
Vỏ nam châm (1): Chứa cụm nam châm điện.
Phần ứng di động (2): Di chuyển dưới tác động của lực điện từ.
Đĩa phanh (3): Tạo ma sát để hãm chuyển động.
Moay-ơ truyền động (4): Liên kết đĩa phanh với trục truyền động.
Cơ cấu nhả phanh bằng tay (5): Hỗ trợ nhả phanh thủ công khi có trang bị.
Nắp bảo vệ và vòng chữ O (6): Hỗ trợ bảo vệ và làm kín cụm phanh.
Lò xo ép (7): Tạo lực ép phanh khi ngắt nguồn điện.
Vít cố định và đai ốc khóa (10, 11): Cố định và giữ các chi tiết theo kết cấu.
Vít điều chỉnh (12): Dùng để điều chỉnh theo thiết kế của cơ cấu phanh.
Trục truyền động, then và vòng hãm (13, 14, 15): Hỗ trợ truyền mô-men và giữ các chi tiết đúng vị trí.
Các cỡ phanh và mô-men dưới đây được tổng hợp từ bảng lựa chọn trong datasheet. Mô-men phụ thuộc loại bộ chỉnh lưu sử dụng.
Model tham khảo:
PCC Size 56 – Mô-men phanh 3 Nm với bộ chỉnh lưu NBR; 6 Nm với SBR.
PCC Size 63/71 – Mô-men phanh 8 Nm với bộ chỉnh lưu NBR; 16 Nm với SBR.
PCC Size 80/90 – Mô-men phanh 14 Nm với bộ chỉnh lưu NBR; 28 Nm với SBR.
PCC Size 100/112 – Mô-men phanh 25 Nm với bộ chỉnh lưu NBR; 50 Nm với SBR.
PCC Size 132/160 – Mô-men phanh 55 Nm với bộ chỉnh lưu NBR; 110 Nm với SBR.
Hệ thống tự động hóa cần phanh êm, chế độ làm việc trung bình.
Xe tải điện và xe nâng.
Máy chuyển tải.
Động cơ và cơ cấu truyền động công nghiệp.
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TĂNG MINH PHÁ