Hộp giảm tốc trục vít bánh vít SNT UI / UMI Series

sale02@tmpvietnam.com

0366 625 843

Hộp giảm tốc trục vít bánh vít SNT UI / UMI Series

SNT UI / UMI là dòng hộp giảm tốc trục vít bánh vít với 6 kích thước, nhiều tỷ số truyền và phương án lắp đặt. Sản phẩm phù hợp cho các hệ thống truyền động công nghiệp cần giảm tốc và thay đổi mô-men xoắn.
  • Liên hệ
  • 14

    Hộp giảm tốc SNT UI / UMI Series – Worm Gear Reducer

    Hộp giảm tốc SNT UI / UMI Series | Tăng Minh Phát

    Hộp giảm tốc SNT UI / UMI là gì? Giải pháp giảm tốc cho hệ thống truyền động công nghiệp

     Trong một dây chuyền sản xuất, động cơ thường có tốc độ quay cao hơn tốc độ mà thiết bị cần sử dụng. Chẳng hạn, hệ thống băng tải cần vận hành ổn định ở tốc độ thấp, máy đóng gói cần điều chỉnh tốc độ truyền động hoặc cơ cấu nâng hạ cần mô-men xoắn phù hợp với tải trọng.

     Vậy làm thế nào để giảm tốc độ động cơ mà vẫn đáp ứng yêu cầu truyền động?

     Hộp giảm tốc trục vít bánh vít SNT UI / UMI Series là giải pháp được thiết kế cho các ứng dụng cần giảm tốc và thay đổi mô-men xoắn trong hệ thống máy móc công nghiệp. Sản phẩm có thiết kế mô-đun, nhiều kích thước, tỷ số truyền và phương án lắp đặt, hỗ trợ kết nối với nhiều loại động cơ khác nhau.

    Dòng UI / UMI của SNT có 6 kích thước, mô-men xoắn từ 21 đến 873 Nm, công suất từ 0,06 đến 11 kW và 11 tỷ số truyền từ 7 đến 100.

    UI.UMi

    Các model hộp giảm tốc SNT UI / UMI Series

    SNT UI / UMI có 6 kích thước:

    Danh sách model

    • UI 40 – Kích thước 40

    • UI 50 – Kích thước 50

    • UI 63 – Kích thước 63

    • UI 75 – Kích thước 75

    • UI 90 – Kích thước 90

    • UI 110 – Kích thước 110

    Dòng UMI – Phiên bản chuẩn bị lắp động cơ

    • UMI 40 – Kích thước 40

    • UMI 50 – Kích thước 50

    • UMI 63 – Kích thước 63

    • UMI 75 – Kích thước 75

    • UMI 90 – Kích thước 90

    • UMI 110 – Kích thước 110

    Lưu ý: UI và UMI là ký hiệu dòng sản phẩm. Các kích thước 40, 50, 63, 75, 90 và 110 là kích thước hộp giảm tốc, chưa phải mã đặt hàng hoàn chỉnh. Cần bổ sung tỷ số truyền, kiểu trục, phương án lắp đặt và cấu hình động cơ khi xác định mã cụ thể.

    Các tỷ số truyền

    SNT UI / UMI có 11 tỷ số truyền:

    7 – 10 – 15 – 20 – 28 – 40 – 49 – 56 – 70 – 80 – 100.

    Thông số kỹ thuật hộp giảm tốc SNT UI / UMI

    Thông số

    Đặc điểm

    Nhà sản xuất

    SNT

    Dòng sản phẩm

    UI / UMI

    Loại thiết bị

    Hộp giảm tốc trục vít bánh vít

    Kích thước

    40, 50, 63, 75, 90, 110

    Số kích thước

    6

    Tỷ số truyền

    7–100, gồm 11 tỷ số

    Mô-men xoắn

    21–873 Nm

    Công suất

    0,06–11 kW

    Trục đầu ra

    Trục rỗng, trục đặc một đầu, trục đặc hai đầu

    Trục đầu vào

    Có tùy chọn trục tốc độ cao thứ hai

    Kiểu lắp

    Nhiều phương án lắp đặt

    Động cơ tương thích

    Động cơ không đồng bộ 1 pha, 3 pha, DC và servo Brushless

    Tùy chọn

    Tay phản lực, nắp bảo vệ moay-ơ đầu ra

    Các giá trị trên là dải thông số của dòng sản phẩm, không có nghĩa mọi model đều đáp ứng toàn bộ dải mô-men xoắn và công suất. Cần đối chiếu bảng hiệu suất theo từng kích thước, tỷ số truyền và tốc độ đầu vào.

    Đặc điểm nổi bật của SNT UI / UMI Series

    Thiết kế mô-đun, linh hoạt khi lắp đặt

    Hộp giảm tốc SNT UI / UMI có thiết kế mô-đun kết hợp bộ phận ghép nối động cơ, hỗ trợ điều chỉnh cấu hình theo yêu cầu của hệ thống truyền động.

    Tương thích với nhiều loại động cơ

    Dòng UMI được chuẩn bị cấu hình kết nối động cơ thông qua bộ ghép nối tích hợp. Hãng đề cập khả năng kết hợp với động cơ không đồng bộ một pha, ba pha, động cơ DC và servo Brushless.

    Nhiều lựa chọn trục đầu ra

    Có thể lựa chọn:

    • Trục rỗng (Hollow Shaft).

    • Trục đặc một đầu (Single Output Shaft).

    • Trục đặc hai đầu (Double Output Shaft).

    • Trục tốc độ cao thứ hai (Second High-Speed Shaft).

    • Các phương án trục đặc biệt hoặc trục inox theo cấu hình sản phẩm.

    Nhiều phương án lắp đặt

     Sản phẩm hỗ trợ nhiều kiểu cố định và lắp đặt. Ngoài ra, có thể sử dụng tay phản lực (Reaction Arm) cho phương án lắp treo hoặc lắp kiểu pendular.

    Nguyên lý hoạt động của hộp giảm tốc trục vít bánh vít

    Hộp giảm tốc SNT UI / UMI hoạt động dựa trên cơ cấu truyền động gồm trục vít và bánh vít.

    Khi động cơ quay, trục vít truyền chuyển động đến bánh vít. Nhờ sự chênh lệch tỷ số truyền giữa hai bộ phận, tốc độ quay ở đầu ra được giảm xuống, đồng thời mô-men xoắn đầu ra thay đổi theo tỷ số truyền và hiệu suất của bộ giảm tốc.

    Ứng dụng của hộp giảm tốc SNT UI / UMI trong công nghiệp

    Hệ thống băng tải công nghiệp

    Hỗ trợ giảm tốc độ động cơ và truyền động cho băng tải vận chuyển nguyên vật liệu, hàng hóa và sản phẩm trong nhà máy.

    Máy đóng gói và dây chuyền sản xuất

    Có thể được sử dụng trong các cơ cấu truyền động của máy đóng gói, máy chiết rót và thiết bị sản xuất cần kiểm soát tốc độ quay.

    Thiết bị nâng hạ và vận chuyển vật liệu

    Thiết bị nâng hạ và vận chuyển vật liệu

    Tùy thuộc vào thiết kế máy và điều kiện tải, hộp giảm tốc có thể được lựa chọn cho các cơ cấu truyền động phục vụ vận chuyển và xử lý vật liệu.

    Máy móc tự động hóa

    Ứng dụng trong các thiết bị cần kết hợp động cơ với bộ giảm tốc để đạt tốc độ và mô-men xoắn phù hợp.

    Hướng dẫn lựa chọn model SNT UI / UMI.

    Để chọn đúng hộp giảm tốc SNT, cần xác định các thông tin kỹ thuật sau:

    Thông tin cần xác định

    Nội dung

    Model

    UI 40, UI 50, UI 63, UI 75, UI 90, UI 110 hoặc phiên bản UMI

    Công suất động cơ

    kW

    Tốc độ đầu vào

    rpm

    Tốc độ đầu ra

    rpm

    Tỷ số truyền

    7–100

    Mô-men xoắn yêu cầu

    Nm

    Kiểu trục đầu ra

    Trục rỗng, trục đặc một đầu hoặc hai đầu

    Kiểu lắp đặt

    Chân đế, mặt bích hoặc lắp treo

    Động cơ

    1 pha, 3 pha, DC hoặc servo Brushless

    Tài liệu kỹ thuật

    Liên hệ tư vấn và báo giá hộp giảm tốc SNT

    CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TĂNG MINH PHÁT

    🚩 Hotline/Zalo: +84 366 625 843

    Sản phẩm cùng loại
    Zalo
    Hotline